Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

20171120_085906.jpg 20112016.flv 20112016.jpeg ProShow_Slideshow_2.flv DihocAnhKhang_caq6.mp3 H3.jpg L1.jpg 1475595331834_133.jpg DSC09346.JPG DSC09344_2.jpg DSC09342.JPG DSC09338.JPG DSC09336.JPG DSC09333.JPG DSC09331.JPG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của trường TH và THCS Lập Chiệng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

    BÀI GIẢNG: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG GẶP NHAU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Nhuận
    Ngày gửi: 09h:18' 26-10-2017
    Dung lượng: 365.5 KB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
    VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT TIẾT HỌC BỔ ÍCH
    BÀI TẬP
    VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG GẶP GẶP NHAU
    Giáo viên: BÙI VĂN NHUẬN
    Trường TH&THCS Lập Chiệng
    I. Kiến thức cần nhớ:

    1. Chuyển động đều:
    - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
    - Công thức tính vận tốc:



    2. Chuyển động không đều:
    - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
    - Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

    II. CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP:
    Bước 1: Tìm hiểu đề bài.
    - Vẽ sơ đồ, biểu diễn vị trí vật trước và sau xuất phát.
    - Ghi tóm tắt đầu bài.
    Bước 2: - Lập luận và thiết lập biểu thức toán học
    - Thay thế các ký hiệu đại lượng vật lý vào biểu thức toán học
    - Biến đổi biểu thức và thay số để tính giá trị các đại lượng cần tìm
    Bước 3: Biện luận kết quả thu được
    - Dựa vào sơ đồ để thiết lập biểu thức toán học thể hiện mối liên hệ giữa các đoạn thẳng trong sơ đồ (VD: AB=AC-BC; AC=AB+BC;...)
    - Thay các ký hiệu đại lượng vật lý (s, s1, s2, v1, v2, t1, t2, t, ...) vào biểu thức toán học (dựa vào phần tóm tắt)
    - Biến đổi biểu thức và thay số để tính giá trị đại lượng cần tìm
    Bước 3: Biện luận kết quả thu được
    Dạng 1: HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU GẶP NHAU
    s1
    s2
    s
    - Khoảng cách ban đầu (khi bắt đầu xuất phát) giữa hai vật là: s
    - Vật chuyển động từ A: có vận tốc v1; Quãng đường đi được s1; hết thời gian t1
    - Vật chuyển động từ B: có vận tốc v2; Quãng đường đi được s2; hết thời gian t2
    - Vì hai vật xuất phát cùng một thời điểm nên thời gian: t1 = t2 = t
    Bước 1:
    Bước 2:
    Thí dụ 1: Hai vật A và B cách nhau 1,5km, lúc 8h chúng cùng chuyển động theo hướng từ A đến B, sau 0,6 giờ hai vật gặp nhau. Vật chuyển động từ A với vận tốc v1, vật chuyển động từ B với vận tốc
    v2 = . Hãy tính vận tốc của mỗi vật.
    s1
    s2
    Hướng dẫn:
    s
    Các bước làm bài:
    Bước 1: Tìm hiểu đề bài; Vẽ sơ đồ; Ghi tóm tắt đầu bài
    Bước 2:
    - Lập luận và Thiết lập biểu thức toán học
    - Thay thế các ký hiệu đại lượng vật lý vào biểu thức toán học
    - Biến đổi biểu thức và thay số để
    Bước 3: Kiểm tra kết quả
    Dạng 2: HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU GẶP NHAU
    s1
    s2
    s
    - Dựa vào sơ đồ để thiết lập biểu thức toán học thể hiện mối liên hệ giữa các đoạn thẳng trong sơ đồ (VD: AB=AC-BC; AC=AB+BC;...)
    - Thay các ký hiệu đại lượng vật lý (s, s1, s2, v1, v2, t1, t2, t, ...) vào biểu thức toán học (dựa vào phần tóm tắt)
    - Biến đổi biểu thức và thay số để tính giá trị đại lượng cần tìm
    Bước 3: Biện luận kết quả thu được
    - Khoảng cách ban đầu (khi bắt đầu xuất phát) giữa hai vật là: s
    - Vật chuyển động từ A: có vận tốc v1; Quãng đường đi được s1; hết thời gian t1
    - Vật chuyển động từ B: có vận tốc v2; Quãng đường đi được s2; hết thời gian t2
    - Vì hai vật xuất phát cùng một thời điểm nên thời gian: t1 = t2 = t
    Bước 1:
    Bước 2:
    s1
    s2
    Hướng dẫn:
    s
    Thí dụ 2: Cùng một lúc, từ hai địa điểm A và B cách nhau 75km chuyển động ngược chiều nhau. Vật đi từ A với vận tốc 25km/h, vật đi từ B với vận tốc 12,5km/h. Hỏi sau bao lâu hai vật gặp nhau? Điểm gặp nhau cách A một khoảng bao nhiêu?
    Các bước làm bài:
    Bước 1: Tìm hiểu đề bài; Vẽ sơ đồ; Ghi tóm tắt đầu bài
    Bước 2:
    - Lập luận và Thiết lập biểu thức toán học
    - Thay thế các ký hiệu đại lượng vật lý vào biểu thức toán học
    - Biến đổi biểu thức và thay số để
    Bước 3: Kiểm tra kết quả
    II. CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP:
    Bước 1: Tìm hiểu đề bài.
    - Vẽ sơ đồ, biểu diễn vị trí vật trước và sau xuất phát.
    - Ghi tóm tắt đầu bài.
    Bước 2: - Lập luận và thiết lập biểu thức toán học
    - Thay thế các ký hiệu đại lượng vật lý vào biểu thức toán học
    - Biến đổi biểu thức và thay số để tính giá trị các đại lượng cần tìm
    Bước 3: Biện luận kết quả thu được
    AB = AC + BC
    s1
    s2
    Tóm tắt:
    s = 120m
    v1 = 8m/s
    t = 10s

    Tính: v2 và s1
    Hướng dẫn:
    s
    Giả sử hai người gặp nhau tại điểm C ta có:
     s = v1t + v2t (1)
    hay s = s1 + s2
    Bài giải
    Hai vật cách A một khoảng: s1 = v1.t = 8.10 = 80 (m)
    Vậy vận tốc của người thứ hai là 4m/s và điểm gặp nhau cách A 80m
    Ví dụ 3: Hai người cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 120m. Người thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc 8m/s, người thứ hai đi từ B đến A. Sau 10 giây 2 người đó gặp nhau. Tính vận tốc của người thứ 2 và vị trí 2 người gặp nhau.
    Thang điểm:
    - Vẽ được sơ đồ
    (2 điểm)
    - Tóm tắt đủ (1điểm)
    - Tính được v2
    (5 điểm)
    - Tính được s1 hoặc s2 (2 điểm)
    II. CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP:
    Bước 1: Tìm hiểu đề bài.
    - Vẽ sơ đồ, biểu diễn vị trí vật trước và sau xuất phát.
    - Ghi tóm tắt đầu bài.
    Bước 2: - Lập luận và thiết lập biểu thức toán học
    - Thay thế các ký hiệu đại lượng vật lý vào biểu thức toán học
    - Biến đổi biểu thức và thay số để tính giá trị các đại lượng cần tìm
    Bước 3: Biện luận kết quả thu được
    Chúc các thầy giáo,
    cô giáo mạnh khoẻ
    hạnh phúc
    và thành công!
    Chúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi!
     
    Gửi ý kiến